Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Thị Hồng Loan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giai_phong_19_thang_4_chuan.mp3 26.mp3 8_thang_3.mp3 Phat_thanh_tuan_3_truong_THCS_Ham_Chinh.mp3 5_NGAY_GIAI_PHONG_DAT_NUOC_30_04.mp3 5_3603.mp3 1_khoi_nghia_2_ba_trung.mp3 LoiThayCo1.mp3 CHUCMUNGNAMMOI.jpg Thum2_5.jpg Thum2_4.jpg Thum2_3.jpg Thum2_2.jpg Images12.jpg 14ketthuc.flv In_tit_middle.gif Anh_01.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    CHÀO MỪNG

    Chào mừng các bạn đến với trang web của TRƯỜNG THCS HÀM CHÍNH, Chúc các bạn luôn Dồi Dào Sức Khỏe
    Bây giờ là:

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Hàm Chính.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Bài viết > Công đoàn trường >

    Quyết định : ban hành định mức chi cho các hội thingành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình thuận

     

     

        ỦY BAN NHÂN DÂN
        TỈNH BÌNH THUẬN
    -------

     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                ---------

         Số: 26/2010/QĐ-UBND

         Phan Thiết, ngày 03 tháng 6 năm 2010

     

                                                            QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HỘI THI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN

                                      ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

        Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
         Thực hiện Công văn số 339/HĐND-CTHĐ ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo;
         Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1275/LS-STC-SGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2010,

                                                                     QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận.

       Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm học 2009-2010 và thay thế Quyết định số 33/2001/QĐ-CTUBBT ngày 06 tháng 6 năm 2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định tạm thời một số chế độ chi ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận.

       Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Huỳnh Tấn Thành

     

    QUY ĐỊNH

    MỨC CHI CHO CÁC HỘI THI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh)

      Chương I

                            QUY ĐỊNH CHUNG

            Điều 1. Phạm vi áp dụng

          - Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, cấp huyện, cấp tỉnh;

         - Hội thi các phong trào văn thể mỹ và các hội thi khác của giáo viên và học sinh.

    Chương II

        QUY ĐỊNH CỤ THỂ

             Điều 2.

         1. Định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể như sau:

    STT

    Nội dung chi

    Đơn vị tính

    Mức chi

    A

    Hội thi giáo viên dạy giỏi

     

     

    1

    Bồi dưỡng giáo viên dự thi

     

     

    1.1

    - Cấp trường

    đồng/người/tiết

    30.000

    1.2

    - Cấp huyện

    đồng/người/tiết

    40.000

    1.3

    - Cấp tỉnh

    đồng/người/tiết

    40.000

    2

    Bồi dưỡng giám khảo

     

     

    2.1

    - Cấp trường

    đồng/người/tiết

    30.000

    2.2

    - Cấp huyện

    đồng/người/tiết

    40.000

    2.3

    - Cấp tỉnh

    đồng/người/tiết

    50.000

    3

    Bồi dưỡng ban tổ chức và nhân viên phục vụ

    đồng/người/ngày

    40.000

    B

    Hội thi phong trào văn thể mỹ và các hội thi khác (hội thi kể chuyện, hội thi vở sạch chữ đẹp...) của giáo viên và học sinh

    I

    Hội thi cấp tỉnh

     

     

    1

    Tàu xe, ăn ngủ người tham gia

     

     

    1.1

    Đối với giáo viên

    Theo chế độ công tác phí

    1.2

    Đối với học sinh hỗ trợ (chỉ áp dụng đối với đơn vị cách nơi tổ chức trên 15km)

    a

    Tiền ăn

    đồng/người/ngày

    70.000

    b

    Tiền ngủ

    đồng/người/đêm

    100.000

    2

    Chi phí tổ chức: thuê hội trường, trang trí, sân bãi, âm thanh, ánh sáng…

     

    Theo quy mô thực tế

    3

    Bồi dưỡng giám khảo, thư ký

    đồng/người/buổi

    70.000

    4

    Bồi dưỡng ban tổ chức và nhân viên phục vụ

    đồng/người/ngày

    40.000

    5

    Ra đề thi

    đồng/đề

    100.000

    6

    Khen thưởng

     

     

    6.1

    Giấy khen, khung khen, cờ, huy chương

     

    Theo thực tế

    6.2

    Mức khen

     

     

    a

    Giải cá nhân

     

     

     

    - Giải nhất

    đồng

    100.000

     

    - Giải nhì

    đồng

    90.000

     

    - Giải ba

    đồng

    80.000

    b

    Giải đôi (hai người)

     

     

     

    - Giải nhất

    đồng

    200.000

     

    - Giải nhì

    đồng

    180.000

     

    - Giải ba

    đồng

    160.000

    c

    Giải đồng đội

     

     

     

    - Giải nhất

    đồng

    400.000

     

    - Giải nhì

    đồng

    350.000

     

    - Giải ba

    đồng

    300.000

    d

    Giải toàn đoàn

     

     

     

    - Giải nhất

    đồng

    1.500.000

     

    - Giải nhì

    đồng

    1.300.000

     

    - Giải ba

    đồng

    1.000.000

     

     

     

     

    II

    Hội thi cấp huyện (TP, TX) và các trường THPT

    Mức chi bằng 80% cấp tỉnh

     

    III

    Hội thi cấp quốc gia (toàn quốc)

     

     

    1

    Tàu xe, ăn ở cho hướng dẫn viên, vận động viên và phục vụ

     

    Chế độ công tác phí hiện hành

    2

    Nước uống

    đồng/người/ngày

    10.000

    3

    Trang phục, dụng cụ, y tế,...

    Theo thực tế phát sinh

    4

    Bồi dưỡng ngày tập luyện và hội thi

     

     

    4.1

    Vận động viên, phục vụ

    đồng/người/ngày

    50.000

    4.2

    Hướng dẫn viên

    đồng/người/ngày

    70.000

     2. Nguồn kinh phí: cấp nào tổ chức thì sử dụng kinh phí của cấp đó chi trả từ nguồn sự nghiệp giáo dục được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

       3. Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo sử dụng từ nguồn sự nghiệp giáo dục khác của ngành hàng năm theo phân cấp để chi cho các hoạt động. Căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chỉ đạo các hoạt động của ngành trong năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thống nhất về thời gian, thành phần tổ chức sao cho phù hợp trên tinh thần tiết kiệm.

         Chương III

                TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 3. Phân công trách nhiệm

         1. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các trường trực thuộc Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo đúng chế độ quy định tại Quyết định này.

         2. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh cân đối kinh phí ngân sách hàng năm cho ngành giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ kinh phí cho công tác tổ chức an toàn, tiết kiệm.

         3. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.

         4. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Quy định này sao cho phù hợp với hoạt động, khả năng nguồn kinh phí và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Mức chi quy định tại Quyết định này được áp dụng tại đơn vị phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ.

         Điều 4. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.

     

     

                      TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
                                        CHỦ TỊCH




                                     Huỳnh Tấn Thành

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Phạm Thị Thắng @ 14:32 14/12/2011
    Số lượt xem: 296
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến